Quẻ NhuQuẻ 5

Thủy (trên) · Thiên (dưới)
Quái trên
Khảm () — Thủy, hành Thủy
Quái dưới
Càn () — Thiên, hành Kim

Thoán từ (卦辞)

有孚,光亨,貞吉。利涉大川。

Quẻ Nhu: có lòng thành tín, sáng tỏ hanh thông, giữ chính thì tốt. Lợi về việc vượt sông lớn.

Đại tượng (大象)

雲上於天,需;君子以飲食宴樂。

Mây bay lên trời (chờ kết thành mưa) là quẻ Nhu; người quân tử lấy đó mà ăn uống yến lạc, an dưỡng đợi thời.

Hào từ

  1. 初九:需于郊,利用恆,無咎。Hào 1 (Sơ cửu): Chờ ở ngoài đồng xa (chưa gần hiểm); lợi ở giữ lòng thường hằng, không lỗi.
  2. 九二:需于沙,小有言,終吉。Hào 2 (Cửu nhị): Chờ ở bãi cát (gần nước hơn); hơi có lời tiếng thị phi, rốt cuộc tốt.
  3. 九三:需于泥,致寇至。Hào 3 (Cửu tam): Chờ nơi bùn lầy (sát hiểm), tự chuốc giặc đến.
  4. 六四:需于血,出自穴。Hào 4 (Lục tứ): Chờ trong chỗ máu (lâm cảnh nguy), nhưng biết thuận theo mà ra được khỏi hang.
  5. 九五:需于酒食,貞吉。Hào 5 (Cửu ngũ): Chờ trong rượu thịt (ung dung, đắc vị); giữ chính thì tốt.
  6. 上六:入于穴,有不速之客三人來,敬之終吉。Hào 6 (Thượng lục): Vào hang; có ba người khách không mời mà đến, kính trọng họ thì rốt cuộc tốt.
Muốn xin quẻ cho việc bạn đang phân vân?Gieo quẻ Kinh Dịch →
4. Mông6. Tụng

Hán văn gốc thuộc Public Domain; dịch nghĩa do TuVi PKB tự biên soạn. Xem toàn bộ 64 quẻ.

© TuVi PKB — tuvi-pkb.com. Nội dung biên soạn (mô tả, hệ thống hoá, dịch nghĩa, ý nghĩa luận giải) trên trang này thuộc bản quyền của TuVi PKB. Cá nhân/tổ chức khác khi trích dẫn hoặc dùng lại vui lòng xin phép, hoặc tối thiểu ghi rõ nguồn “TuVi PKB (tuvi-pkb.com)”. Phần văn bản cổ bằng chữ Hán (nếu có) thuộc Public Domain.